Tin tức: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP

    Công ty môi trường  xin giới thiệu QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP cho các bạn đọc tham khảo

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN    : 2012/BTNMT 

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP

    National Technical Regulation on Emission for Steel Industry 

    HÀ NỘI – 2012

     

     

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất thép khi phát thải vào môi trường không khí.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp sản xuất thép vào môi trường không khí.

    1.3. Giải thích thuật ngữ        

    Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Khí thải công nghiệp sản xuất thép là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của các cơ sở sản xuất thép.

    1.3.2. Cơ sở sản xuất thép là cơ sở có ít nhất một trong những công đoạn sản xuất sau: sản xuất cốc, thiêu kết, quặng hoàn nguyên trước, sản xuất  gang, luyện thép, cán thép. .

    1.3.3. Mét khối khí thải chuẩn (Nm3) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 250C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất thép được tính theo công thức sau:

    Cmax = C x Kp x Kv

              Trong đó:

    - Cmax là nồng độ tối đa cho phép của các thông số trong khí thải công nghiệp sản xuất thép, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);

    - C là nồng độ của các thông số quy định tại mục 2.2;

    - Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải từng ống khói của cơ sở sản xuất thép quy định tại mục 2.3;

    - Kv là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt các nhà máy, cơ sở sản xuất thép quy định tại mục 2.4.

    2.2. Giá trị C

    2.2.1 Giá trị C của các thông số trong khí thải tại công đoạn sản xuất quặng hoàn nguyên trước, thiêu kết, gang, luyện thép và cán thép quy định tại Bảng 1

    Bảng 1 – Giá trị C của các thông số làm cơ sở để tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị C

    A

    B

    1

    Bụi tổng

    mg/Nm3

    400

    200

    2

    Cacbon oxit, CO (*)

    mg/Nm3

    1000

    1000

    3

    Nitơ oxit, NO(tính theo NO2)

    mg/Nm3

    1000

    850

    4

    Lưu huỳnh đioxit, SO2

    mg/Nm3

    1500

    500

    5

    Asen và hợp chất (tính theo As)

    mg/Nm3

    20

    10

     

    6

    Cadmi và hợp chất (tính theo Cd)

    mg/Nm3

    20

    5

     

    7

    Cu và hợp chất (tính theo Cu)

    mg/Nm3

    20

    10

     

    8

    Chì và hợp chất (tính theo Pb)

    mg/Nm3

    10

    5

     

    9

    Kẽm và hợp chất (tính theo Zn)

    mg/Nm3

    30

    30

     

    10

    Antimon và hợp chất (tính theo Sb)

    mg/Nm3

    20

    10

     

    11

    Dioxin/Furan**

    ngTEQ/Nm3

    -

    0,6

    (*) Đối với công đoạn thiêu kết, không áp dụng giá trị thông số CO quy định trong Bảng.(**) Dioxin/Furan: áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

    Trong đó:

    - Các cơ sở sản xuất thép hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 áp dụng giá trị C trong cột A đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 áp dụng giá trị C trong cột B.

    - Các cơ sở còn lại áp dụng giá trị C trong cột B.

    2.2.2. Giá trị C của các thông số trong khí thải công đoạn sản xuất cốc quy định tại Bảng 2 dưới đây:

    Bảng 2 – Giá trị C của các thông số làm cơ sở để tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công đoạn sản xuất cốc

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị C

    A

    B

    1

    Bụi tổng

    mg/Nm3

    400

    200

    2

    Lưu huỳnh đioxit, SO2

    mg/Nm3

    1500

    500

    3

    Nitơ oxit NOx(tính theo NO2)  

    1000

    850

    4

    Asen và các hợp chất, tính theo As

    mg/Nm3

    20

    10

    5

    Cadmi và hợp chất, tính theo Cd

    mg/Nm3

    20

    5

    6

    Benzopiren

    mg/Nm3

    -

    0,1

    7

    Amoniac và các hợp chất amoni

    mg/Nm3

    76

    50

    8

    Axit clohydric, HCl

    mg/Nm3

    200

    50

    9

    Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF

    mg/Nm3

    50

    20

    10

    Hydro sunphua, H2S

    mg/Nm3

    7,5

    7,5

     

    11

    Dioxin/Furan***

    ngTEQ/Nm3

    -

    0,6

    Ghi chú: Dấu (-) là không quy định.

    (***) : Dioxin/Furan: áp dụng từ ngày  01 tháng 01 năm 2020.

    Trong đó:

    - Các cơ sở sản xuất cốc hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 áp dụng giá trị C trong cột A đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 áp dụng giá trị C trong cột B.

    - Các cơ sở còn lại áp dụng giá trị C trong cột B.

    2.3. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp được quy định tại Bảng 2 dưới đây:

    Bảng 2: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp tính theo từng ống khói

    Lưu lượng nguồn thải (m3/h)

    Hệ số Kp

    P ≤ 20.000

    1

    20.000 < P ≤ 100.000

    0,9

    P>100.000

    0,8

    Lưu lượng nguồn thải P được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường.

    2.4. Hệ số vùng, khu vực Kv được quy định tại Bảng 3 dưới đây:

    Bảng 3: Hệ số vùng, khu vực Kv

    Phân vùng, khu vực

    Hệ số Kv

    Loại 1

    Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại I (1); rừng đặc dụng (2); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng (3); cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km.

    0,6

    Loại 2

    Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV (1); vùng ngoại thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I có khoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km.

    0,8

    Loại 3

    Khu công nghiệp; đô thị loại V (1); vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km (4) .

    1,0

    Loại 4

    Nông thôn

    1,2

    Loại 5

    Nông thôn miền núi

    1,4

    Chú thích:(1) Đô thị được xác định theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;(2) Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004 gồm: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; (3) Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng;

    (4) Trường hợp nguồn phát thải có khoảng cách đến 02 vùng trở lên nhỏ hơn 02 km thì áp dụng hệ số vùng, khu vực Kv đối với vùng có hệ số nhỏ nhất;

    (5) Khoảng cách quy định tại bảng 3 được tính từ nguồn phát thải.

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    3.1. Phương pháp xác định nồng độ bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây:

    - TCVN 5977:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công;

    - TCVN 6750:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh điôxit – Phương pháp sắc ký khí ion;

    - TCVN 7172:2002 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit – Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin;

    - TCVN 7242:2003 Lò đốt chất thải y tế. Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải;

    - TCVN 7243:2003 Lò đốt chất thải y tế. Phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải;

    - TCVN 7244:2003 Lò đốt chất thải y tế. Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCl) trong khí thải;

    - TCVN 7557:2005 (Phần 1, Phần 2 và Phần 3) Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định kim loại nặng trong khí thải;

    - TCVN 7556:2005 (Phần 1, Phần 2 và Phần 3)  Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF;

    3.2. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định nồng độ của các chất quy định trong quy chuẩn này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế.

    Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1.

    4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    4.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho các cơ sở sản xuất thép.

    4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong Mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.



    Các tin khác cùng chuyên mục

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC (2014-11-03 22:56:22)